Thành lập doanh nghiệp mới | Thanh-lap-doanh-nghiep-moi - www.thanhlapdoanhnghiep.me


» Download biểu mẫu » Thành lập doanh nghiệp mới

(thực hiện theo quy định tại Điều 21Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, ngày 14/9/2015 củaChính phủvề đăng ký doanh nghiệp)

THIÊN PHÚ DƯƠNG HƯỚNG DẪN

A. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Hồ sơ gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân (Mẫu quy định).

- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặcGiấy chứng minh nhân dân hoặcHộ chiếu còn hiệu lựccủa chủ doanh nghiệp tư nhân.

- Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014

B. THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MTV

I. Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân

Hồ sơ gồm:

1/Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định)

2/Điều lệ công ty (mang tính chất tham khảo)

3/ Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

- Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của chủ sở hữu công ty;

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;

4/ Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

II . Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức

Hồ sơ gồm:

1/Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (mẫu quy định)

2/Điều lệ công ty (mang tính chất tham khảo)

3/Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với doanh nghiệp được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên) (mẫu quy định)

4/ Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

- Chứng thực cá nhân của từng người đại diện theo ủy quyền;

- Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5/ Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức cho người được ủy quyền.

6/ Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Lưu ý:

  • Đối vớiQuyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chứcnước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự

C. CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Hồ sơ gồm:

1/ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2/ Danh sách thành viên.

3/ Dự thảo điều lệ công ty.

4/Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5/Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

Đối vớiQuyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chứcnước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự

D. CÔNG TY CỔ PHẦN

Hồ sơ gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký công ty cổ phần;
  2. Danh sách cổ đông sáng lập;
  3. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  4. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  5. Dự thảo Điều lệ công ty
  6. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

____________

Lưu ý:

Đối vớiQuyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chứcnước ngoài phải được hợp thức hóa lãnh sự


Giới thiệu

Thành doanh nghiệp

Dịch vụ kế toán doanh nghiệp

Dịch vụ khai báo thuế

Thành lập Doanh nghiệp tại nhà 500k

Thành lập mới Doanh nghiệp

Thay đổi Giấy phép ĐKKD

Thủ tục giải thể Doanh nghiệp

Thành lập doanh nghiệp Bình Dương

Kế toán doanh nghiệp

Dịch vụ khai báo thuế

Download biểu mẫu

Mẫu chứng từ Kế toán

Mẫu hợp đồng Kinh tế & Thương mại - Lao động

Thành lập doanh nghiệp mới

Thành lập doanh nghiệp mới